Nghiên cứu công dụng của Atisô

Nghiên cứu công dụng của Atisô

Đăng bởi Trương Thị Thục Nhi vào lúc 2020-03-12

Atisô vốn nổi tiếng với rất nhiều công dụng và thành phần dược tính. Đó không phải chỉ là lời nói xuông dành cho quảng cáo, không riêng Việt Nam mà trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về thành phần cũng như công dụng của Atisô. Vậy thì hôm nay hãy cùng L'angfarm tìm hiểu thêm về một vài nghiên cứu đó nhé.

  1. Kết quả nghiên cứu về công dụng của Atisô trên thế giới.

1.1 Nghiên cứu về thành phần dược chất có trong Atisô của bộ nông nghiệp Mỹ.

1.2 Nghiên cứu sử dụng Atisô điều trị bệnh mỡ trong máu của trường Đại học Y khoa Shahrekord - Iran

1.3 Nghiên cứu về độc tính trong Atisô của tạp chí Khoa Học Sinh Học Pakistan. (Pakistan Journal of Biological Sciences)

  1. Kết quả nghiên cứu về công dụng của Atisô tại Việt Nam.

2.1 Công dụng của Atisô theo Đông Y.

2.1 Công dụng của Atisô theo Tây Y.

1. Kết quả nghiên cứu về công dụng của Atisô trên thế giới.

1.1 Nghiên cứu về thành phần dược chất có trong Atisô của bộ nông nghiệp Mỹ:

Atisô chứa nhiều chất chống ôxy hóa hơn các loại rau củ khác. Một số chất chống ôxy hóa có trong atisô như quercertin (hợp chất chống ung thư, thúc đẩy sự hoạt động của hệ miễn dịch), rutin (tăng cường sức chịu đựng và sức bền thành mạch mao mạch, làm cho thành mạch dẻo và đàn hồi hơn, tăng tính thẩm thấu, phòng ngừa nguy cơ giòn đứt, vỡ mạch), anthocyanins (hợp chất hữu cơ thiên nhiên có khả năng giúp cơ thể chống tia tử ngoại, viêm nhiễm và ung thư), cynarin (hợp chất có tác dụng lợi mật), luteolin (hợp chất chống lão hóa não và viêm não), silymarin (chất chống ôxy hóa mạnh).

Atisô giúp cải thiện lượng cholesterol trong máu và giảm nguy cơ tử vong do các bệnh lý tim mạch.

Mua các sản phẩm Atisô ngay tại đây>>>

1.2 Nghiên cứu sử dụng Atisô điều trị bệnh mỡ trong máu của trường Đại học Y khoa Shahrekord - Iran:

Các nghiên cứu khác được thực hiện bởi các nhà khoa học từ trường Đại học Y khoa Shahrekord - Iran cũng chỉ ra rằng những bệnh nhân bị mỡ trong máu sử dụng atisô mỗi ngày trong 1 tháng cũng được cải thiện rõ rệt về lượng Cholesterol. Lượng Cholesterol tốt HDL tăng lên và Cholesterol LDL xấu giảm xuống.

Mua các sản phẩm Atisô ngay tại đây>>>

1.3 Nghiên cứu về độc tính trong Atisô của tạp chí Khoa Học Sinh Học Pakistan. (Pakistan Journal of Biological Sciences):

Mua các sản phẩm Atisô ngay tại đây>>>

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá độc tính của chiết xuất phụ phẩm atisô thông qua tác động của nó lên thận, não và gan của chuột. Căn cứ vào đó cỏ thể đưa Atisô sử dụng làm nguồn cung cấp rẻ hơn thay cho nhiều hợp chất, hoạt động và áp dụng được cho một số ứng dụng y tế.

NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP:

Thành phần hóa học của sản phẩm atisô (protein thô, chất xơ thô, chất béo thô và khoáng chất) đã được xác định. Phương pháp chiết xuất thông thường (CE), chiết xuất bằng lò vi sóng (MAE) và phương pháp chiết xuất có hỗ trợ siêu âm (UAE) đã được sử dụng cho sản phẩm atisô. So sánh giữa chúng được thực hiện theo hoạt động chống oxy hóa bằng DPPH và nhận dạng hồ sơ phenolic bằng kỹ thuật HPLC. Tiêm mãn tính vào ba mươi con chuột bạch đực trưởng thành trong 4 tuần ở nồng độ (0,1, 0,5, 1 và 5 g kg-1), chiết xuất phụ phẩm atisô được sử dụng để đánh giá độc tính của nó.

CÁC KẾT QUẢ:

MAE với ethanol phù hợp hơn để chiết xuất polyphenol (193,63 ± 4,9 g axit gallic tương đương (GAE) mg-1) và cho thấy IC50 = 159,7 mg mL-1. Ba hợp chất phenolic hoạt động chính được xác định là axit benzoic, axit ellagic và caffeine. Chuột được tiêm 5 g kg-1 chiết xuất atisô không có thay đổi về các thông số não, gan và thận (p <0,05). Mô học của não và gan cho cấu trúc và chỉ số bình thường.

PHẦN KẾT LUẬN:

Kết quả cho thấy chiết xuất phụ phẩm atisô không có tác dụng độc hại đối với chuột và được coi là an toàn cho người sử dụng ngay cả ở liều lượng cao (lên đến 5 g kg-1).

2. Kết quả nghiên cứu về công dụng của Atisô tại Việt Nam.

Dựa vào phương thức nghiên cứu định lượng và định tính của các nhà khoa học. cũng như dựa vào kiến thức, kinh nghiệm của các danh y, công dụng của Atisô theo Tây Y và Đông Y có tính nhất quán với nhau.

2.1 Công dụng của Atisô theo Đông Y:

Giúp lợi mật, chỉ thống. Tốt cho người tiêu hoá kém, viêm gan, viêm túi mật, sỏi mật.

2.2 Công dụng của Atisô theo Tây Y:


Mua các sản phẩm Atisô ngay tại đây>>>

Chất chống oxy hóa trong atisô

-Quercetin, thuộc nhóm Flavonoid có tác dụng chống Ung thư và Oxy hóa, bảo vệ cơ thể khỏi các loại ung thư và Bệnh tim mạch.

-Rutin, cũng thuộc nhóm Flavonoid, ngoài tác dụng chống ung thư và phòng bệnh tim mạch, Rutin còn có tác dụng kháng viêm và kháng dị ứng.

-Anthocyanin là hợp chất màu hữu cơ tự nhiên trong hoa và lá A Ti Sô, thuộc nhóm flavonoid, có màu đỏ, đỏ tía, tím và xanh đậm, có tác dụng phòng chống ung thư, hỗ trợ hệ tiết niệu, trí nhớ và chống lão hóa.

-Axit gallic là một acid hữu cơ có nhiều trong hoa, thân và cả rể atisô.

Chúng rất an toàn để sử dụng như là thuốc kháng viêm; kháng dị ứng và hỗ trợ điều trị và phòng chống ung thư đặc biệt là khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư tuyến tiền.

Bên cạnh đó, Axit gallic còn có tác dụng bảo vệ gan khỏi các tác hại của các gốc tự do trong cơ thể, làm đều màu da, mịn da và điều trị các vấn đề về tăng sắc tố da nhờ khả năng ức chế sự tổng hợp melanin.

Axit gallic còn có lợi cho bệnh nhân đái tháo đường bằng cách kích hoạt các tế bào bê-ta tuyến tụy tiết ra insulin.

Đối với Nấm, đặc biệt là Aspergillus flavus và A. parasiticus, axit gallic có khả năng ức chế các enzym chịu trách nhiệm cho việc sản xuất độc tố aflatoxin do nấm.

-Cynarin, Cyanidin và Luteolin có tác dụng phòng chống Nhồi máu cơ tim; giúp hạ mỡ máu; bảo vệ - phát triển và tái tạo tế bào gan.

-Axit Caffeic và Chlorogenic có tác dụng chống oxy hoá; giảm huyết áp; hỗ trợ sức khỏe xương; chống lão hóa xương; giúp ngăn ngừa co thắt cơ; thúc đẩy sự tiêu hóa và có thể làm giảm nguy cơ ung thư kết tràng và trực tràng.

Chúng còn có tác dụng làm sạch các gốc tự do và chống lão hóa; có thể ức chế sự đột biến và khối u; bảo vệ hệ thống tim mạch; có tác dụng kháng khuẩn, kháng vi-rút và chống viêm.

-Silymarin thuộc nhóm flavonoid có các tác dụng đã được chứng minh theo tạp chí điều tra dược lâm sàng, Clin Drug Invest:

•Vô hiệu hóa gốc tự do gây hại như Lipoperoxid, là các chất sinh ra nhiều khi gan bị viêm, tổn thương;

•Giúp ổn định màng tế bào gan và ngăn chặn chất độc từ ngoài nhiễm vào trong tế bào gan, giải độc cho gan trong trường hợp lạm dụng rượu; hóa chất;

•Tăng cường tổng hợp RNA Ribosom (Ribosomal RNA synthesis), giúp tổng hợp protein nhằm thúc đẩy phục hồi các tế bào gan bị tổn thương và kích thích sự phát triển các tế bào gan mới;

•Silymarin ức chế sự biến đổi mô gan thành tổ chức xơ, giảm sự hình thành các sợi collagen dẫn đến xơ gan.

Chất xơ tiêu hóa:

Mua các sản phẩm Atisô ngay tại đây>>>

Trong 100g Atisô (hoa) chứa khoảng 10.3 g chất xơ các loại, chủ yếu là Inulin, chiếm khoảng 30% nhu cầu hàng ngày cho người trưởng thành.

Chất xơ tiêu hóa có rất nhiều lợi ích cho sức khoẻ, làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch, đái tháo đường, thừa cân – béo phì và một số bệnh ung thư...

Chất xơ cũng rất quan trọng đối với sức khỏe hệ tiêu hóa. Chất xơ không tan làm tăng thể tích phân, chất xơ hòa tan làm phân mềm hơn, no nước hơn.

Cả hai loại tan và không tan giúp phân di chuyển qua đường tiêu hóa nhanh hơn, dễ dàng hơ, giúp ngăn ngừa táo bón và một số bệnh lý ở đại - trực tràng.

Ngoài ra, chất xơ còn được lên men bởi hệ lợi khuẩn đường ruột, tạo ra các dưỡng chất rất tốt cho sức khoẻ ruột, tăng hấp thu calcium cho cơ thể...

Bên cạnh đó, chất xơ còn là nguồn cung cấp thức ăn cho hệ vi khuẩn có lợi cho đường ruột, giúp duy trì ổn định số lượng lợi khuẩn tối ưu cho ruột.

Một số loại chất xơ hòa tan như Inulin, Beta-glucans, Pectins giúp hỗ trợ tăng thải các Cholesterol có hại làm giảm nguy cơ các bệnh tim mạch.

Vitamin và khoáng chất quan trọng:

Mua các sản phẩm Atisô ngay tại đây>>>

Trong 100g atisô (hoa) chứa khoảng 15 microgram Vitamin K, 90mcg Acxit folic (Folate), Vitamin C, magne, mangan, kali...

Vitamin K trong atisô có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh khỏi các tổn thương và thoái hóa dó tuổi tác. Phòng ngừa bệnh mất trí nhớ tuổi già (Alzheimer). Ngoài ra, Vitamin K còn có các tác dụng tốt cho sức khỏe sau:

•Hỗ trợ quá trình máu đông – máu chảy.

•Kết hợp với canxi giúp xương chắc khỏe.

•Ngăn ngừa sỏi thận.

•Giảm xơ hoá động mạch: vitamin K2 đặc biệt giữ không cho can -xi và phốt - pho lắng đọng vào động mạch tránh quá trình vôi hoá và cứng thành mạch máu, giảm nguy cơ bệnh tim mạch, đột quỵ.

•Giảm bệnh tiểu đường: vitamin K có vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì quá trình bài tiết và sử dụng insulin của cơ thể.

Axit folic và các lợi ích sức khỏe:

•Ổn định tim mạch: Axit folic loại bỏ homocysteine, một trong những nguyên nhân chính dẫn tới các bệnh về tim mạch

•Phòng chống ung thư: Axit folic giúp loại trừ nguy cơ ung thư, bao gồm ung thư cổ tử cung, ung thư ruột kết và ung thư phổi.

•Hạn chế dị tật bào thai: Axit folic hạn chế các khuyết tật của thai nhi, các khuyết tật về ống thần kinh.

•Phát triển hệ cơ: Axit folic được coi là một thành phần xây dựng cơ bắp, giúp tăng trưởng và duy trì các mô cơ.

•Tái tạo tế bào: Axit folic giúp tái tạo và sửa chữa tế bào.

•Ổn định tinh thần và cảm xúc: Axit folic hỗ trợ điều trị các chứng lo âu, trầm cảm, rối loạn tâm - tinh thần.

Thành phần đa khoáng chất và các vitamin khác trong atisôcó tác dụng hỗ trợ sức đề kháng cơ thể, giúp phòng ngừa bệnh tật hiệu quả.

Không những thế, công dụng atisô còn đặc biệt hơn ở chỗ chúng cũng hỗ trợ hệ cơ xương khớp, phát triển tối ưu hệ thần kinh, sinh dục và các hệ mô tế bào khác.

(trích giaoduc.net.vn)

Trên đây chỉ là một sô nghiên cứu về công dụng của Atisô, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm nhiều thông tin hơn thì hãy vào đây nhé.

——————

L'angfarm - Đặc sản Đà Lạt

🌐 Website: https://www.langfarm.com/

🛒 Mua hàng online tại: https://www.langfarmstore.com/

☎️ Mua hàng qua điện thoại: 19009065

📍 Mua hàng trực tiếp tại hệ thống 30 cửa hàng L'angfarm Store trên toàn quốc. Xem địa chỉ cửa hàng tại: https://www.langfarm.com/dia-chi/dia-chi-store/


Tài liệu tham khảo:

  1. Hayley Boriss, Junior Specialist, boriss@primal.ucdavis.edu, Agricultural Issues Center, University of California

    //aic.ucdavis.edu/wp-content/uploads/2019/01/agmr-profile-artichoke2005b.pdf

  2. Mahmoud Rafieian-kopaei, PhD of Pharmacology, Medical Plants Research Cente, Shahrekord University of Medical Sciences, Shahrekord, Iran 2015

    //eprints.skums.ac.ir/1722/1/26.pdf

  3. Phytochemical Analysis and Toxicity Assessment of Artichoke By-product Extract@Pak J Biol Sci. 2020

    //www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/31930886

  4. Bente L Halvorsen, Monica H Carlsen, Katherine M Phillips, Siv K Bøhn, Kari Holte, David R Jacobs Jr, and Rune Blomhoff. Content of redox-active compounds (ie, antioxidants) in foods consumed in the United States //ajcn.nutrition.org/content/84/1/95.full.pdf+html

  5. Lokeshwari Nallabilli. UTILIZATION OF NATURAL TANNINS FROM ANACARDIUM OCCIDENTALIS TESTA FOR PRODUCING THE INDUSTRIALLY IMPORTANT GALLIC ACID THROUGH SUBMERGED FERMENTATION. World Journal of Pharmaceutical Research. SJIF Impact Factor 6.805. Volume 5, Issue 8, 861-864.ISSN 2277– 7105. file:///C:/Users/user/Documents/Downloads/article_wjpr_1469867755.pdf

  6. Pravej Alam, Shereen F. Elkholy, Sabry A. Mahfouz, Prawez Alam4 and Mahmoud A. Sharaf-Eldin HPLC based estimation and extraction of rutin, quercetin and gallic acid in Moringa oleifera plants grown in Saudi Arabia. Journal of Chemical and Pharmaceutical Research, 2016, 8(8):1243-1246. //www.jocpr.com/articles/hplc-based-estimation-and-extraction-of-rutin-quercetin-and-gallic-acid-in-moringa-oleifera-plants-grown-in-saudi-arabia.pdf

  7. Ning Xia, Andrea Pautz, Ursula Wollscheid, Gisela Reifenberg, Ulrich Förstermann and Huige Li. Artichoke, Cynarin and Cyanidin Downregulate the Expression of Inducible Nitric Oxide Synthase in Human Coronary Smooth Muscle Cells. Molecules 2014, 19, 3654-3668; doi:10.3390/molecules19033654. file:///C:/Users/user/Documents/Downloads/molecules-19-03654.pdf

  8. //www.ars.usda.gov/ARSUserFiles/80400525/Articles/AICR07_ORAC.pdf

  9. Qinna NA, Kamona BS, Alhussainy TM, Taha H, Badwan AA, Matalka KZ. Effects of prickly pear dried leaves, artichoke leaves, turmeric and garlic extracts, and their combinations on preventing dyslipidemia in rats. ISRN Pharmacol. 2012;2012:167979. doi: 10.5402/2012/167979. Epub 2012 Jul 2. //www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/22811929

  10. Allison AC. The possible role of vitamin K deficiency in the pathogenesis of Alzheimer's disease and in augmenting brain damage associated with cardiovascular disease. Med Hypotheses. 2001 Aug;57(2):151-5. //www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/?term=Allison AC[Author]&cauthor=true&cauthor_uid=11461163

  11. Artichoke. //www.medicinenet.com/artichoke/supplements-vitamins.htm

  12. S. Bhagwat, D.B.Haytowitz, and J.M.Holden. USDA Database for the Oxygen Radical Absorbance Capacity (ORAC) of selected Foods. //www.ars.usda.gov/ARSUserFiles/80400525/Articles/AICR07_ORAC.pdf

  13. F. Fraschini, G. Demartini, D. Esposti. Pharmacology of Silymarin. Clin Drug Invest. 2002;22. //www.medscape.com/viewarticle/422884.



Chia sẻ với bạn bè

Hiển thị tất cả kết quả cho ""